CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non;

Căn cứ Quyết định số 1635/QĐ-UBND ngày 11/08/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Văn bản số 314/UBND ngày 24/8/2022 của UBND huyện Nghi Xuân về việc Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

Công văn số 350/GDMN ngày 29/09/2022 của Phòng GDDT Nghi Xuân về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với GDMN;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của trường mầm non Xuân Liên;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường, trường mầm non Xuân Liên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau:

UBND HUYỆN NGHI XUÂN

TRƯỜNG MN XUÂN LIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 Số: 28 /KH-TrMN

             Xuân Liên, ngày 30 tháng 09 năm 2022

 

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2022 – 2023

 
  

 

 

 

CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non;

Căn cứ Quyết định số 1635/QĐ-UBND ngày 11/08/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Văn bản số 314/UBND ngày 24/8/2022 của UBND huyện Nghi Xuân về việc Báo cáo tổng kết năm học 2021-2022 và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023;

Công văn số 350/GDMN ngày 29/09/2022 của Phòng GDDT Nghi Xuân về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với GDMN;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của trường mầm non Xuân Liên;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường, trường mầm non Xuân Liên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2023 như sau:

 PHẦN THỨ NHẤT

I. Đặc điểm tình hình:

          1. Đặc điểm của địa phương (Thuận lợi, khó khăn).

           + Vị trí địa lý Dân cư đặc trưng văn hóa, lịch sử:

Xuân Liên là một xã là xã bãi ngang ven biển, nằm xa trung tâm của huyện cách 12  km về phía Nam, phía Bắc giáp xã Cổ Đạm, phía Nam giáp xã Cương Gián , phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp núi Hồng Lĩnh. Diện tích tự nhiên của xã là 1121,5 ha có 1885 hộ, 8020 khẩu được chia thành 7 thôn xóm.Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng nhanh năm 2021 ước đạt 38,5 triệu đồng người/năm tỷ lệ hộ nghèo 3,6%; Xã có 7/7 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa. Người Xuân Liên chủ yếu là nghề đánh cá và sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Từ năm 2008 đến nay người dân thi nhau xuất khẩu lao động nay xã xuân Liên đã thay da đổi thịt. Năm 2018 xã Xuân Liên đã về đích nông thôn mới nay Cán bộ và nhân dân xã Xuân Liên đang phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Đây là bước đi đúng đắn của Đảng Bộ và nhân dân xã Xuân Liên Về tình hình chính trị xã hội luôn được ổn định, an ninh trật tự được giữ vững, sự quan tâm của các cấp, các ngành ngày càng được nhiều hơn cho nên đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng lên.

       *Tình hình phát triển giáo dục tại địa phương.

Trên địa bàn xã có 3 trường học: Trường THCS  Hoa Liên đóng trên địa bàn xã Xuân Liên sát ranh giới với xã Cổ Đạm. Hàng năm xã nhà có nhiều em đậu vào các trường đại học, cao đẳng, Không có hiện tượng mù chữ, tất cả các em đều được đến trường.

Trường luôn đón nhận được sự đồng thuận cao từ phía nhân dân và phụ huynh HS trong các hoạt động giáo dục, lãnh đạo địa phương quan tâm đúng mực, nhà trường phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong địa phương tổ chức thực hiện nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế, chính vì thế mà kết quả giáo dục của bậc học được nâng lên rõ rệt.

Công nghệ thông tin, truyền thông phát triển mạnh, phụ huynh, học sinh có cơ hội tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác nhau.

CBQL và giáo viên biết khai thác các kho dữ liệu để đổi mới công tác quản lý nhờ khai thác phương tiện phục vụ hoạt động dạy học. Các loại hồ sơ sổ sách được số hóa và đơn giản hóa.

2.Thuận lợi và khó khăn:

  2.1. Thuận lợi:

a) Về phía địa phương và gia đình học sinh:

Lãnh đạo địa phương đã huy động mọi nguồn lực để xây dựng, bổ sung CSVC, quan tâm đến  chất lượng dạy học của nhà trường. Các tổ chức đoàn thể và nhân dân cũng như  hội cha mẹ học sinh có sự phối hợp khá tốt trong hoạt động CSGD trẻ. Hội Phụ cùng với nhà trường để mua sắm trang thiết bị, làm đồ dùng đồ chơi, tu sửa CSVC, tôn tạo khuôn viên, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tham quan, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.

b) Về phía giáo viên, HS:

Đội ngũ CBGV, nhân viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn 96,2%. Đa số cán bộ giáo viên, nhân viên đều chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Có sự sáng tạo, tích cực trong mọi hoạt động CSGD trẻ, có chí hướng phấn đấu tốt,  nhà trường có 24 GV thì có 6 GV đã được công nhận GV giỏi cấp huyện. Có 15 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường

Các cháu chăm chỉ, ngoan ngoãn, có thói quen nề nếp vệ sinh , tham gia đầy đủ, tích cực mọi hoạt động giáo dục do trường, lớp tổ chức.

Trường tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường 100%.

c) Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

 Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trong năm học 2017-2018 CSVC đảm bảo có đủ phòng học, phòng ngủ, bếp ăn, sân vườn cho các cháu vui chơi học tập, trải nghiệm.

 Hệ thống điện, nước đảm bảo an toàn và đủ cho sinh hoạt của toàn trường.

 Khuôn viên trường đảm bảo xanh - sạch - đẹp - an toàn, diện tích sân chơi đảm bảo theo quy định, có khu trải nghiệm ngoài trời để cho trẻ trải nghiệm.

 Nhà trường đã tham mưu với hội cha mẹ học sinh mua sắm bổ sung tương đối đầy đủ trang thiết bị dạy học cho trẻ;

2.2. Khó khăn:

a) Về phía địa phương và gia đình học sinh:

 Xã Xuân Liên phấn đấu về đích nông thôn mới nâng cao trong năm 2023, nhưng địa phương còn nhiều khó khăn, mới đầu tư xây dựng trường THCS đạt CQG mức độ 2. Hiện nay đang đầu tư cho trường trường tiểu học trường mầm non tuy đã đạt mức độ 1 song nay CSVC đã xuống cấp, các phòng chức năng chưa có, phòng ngủ cho trẻ còn thiếu, khu vui chơi trải nghiệm còn đơn điệu sân trường chưa đẹp, một số phòng học đã xuống cấp,

 Một số phụ huynh đi làm ăn xa để lại con cho ông bà, cô chú nên việc chăm sóc sức khỏe chưa thật sự quan tâm đến việc kết hợp với nhà trường để chăm sóc, giáo dục các cháu, 

b) Về phía giáo viên và HS:

         Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với định biên Điều lệ trường mầm non, thiếu phòng học theo chuẩn, vì vậy trường chưa huy động trẻ MG ra lớp đạt 100%, vẫn còn lại hơn 50 trẻ 3 tuổi chưa được đến trường nên chưa đáp ứng nhu cầu phụ huynh đến  nay còn gây bức xúc cho nhiều phụ huynh.

         Một số giáo viên tuổi đời cao, việc ứng dụng CNTT còn hạn chế nên việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều bất cập.                  

         Nhân viên nấu ăn không có trong định biên mà phải hợp đồng ngoài nên khó khăn cho hoạt động của nhà trường;

        Chất lượng học sinh không đồng đều, số trẻ 4 tuổi chưa qua lớp 3 tuổi vẫn còn 70 trẻ nên khi trẻ tham gia các hoạt động cùng với các bạn đã học qua lớp MG 3 tuổi nên kỹ năng giao tiếp ứng xử còn hạn chế.

c) Về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

 Cở sở vật chất tuy đã đủ về số lượng nhưng chưa đảm bảo về chất lượng,một số phòng học đã xuống cấp, khuôn viên trường chưa đẹp nên ảnh hưởng đến các hoạt động tham quan ngoại khóa của nhà trường.

          3. Thực trạng của nhà trường: (Quy mô trường, lớp; đội ngũ CBGV, NV; HS; CSVCTB; Tài chính…).

3.1. Quy mô trường, lớp và học sinh

* Số trẻ điều tra và huy động đến lớp ở từng độ tuổi

 

 

TT

 

Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ huy động đến lớp

(tính đến tháng 9/2022)

Số lượng

Số lượng

Tỷ lệ so với tổng D.số độ tuổi  (%)

 

Ghi chú

1

Trẻ dưới 1 tuổi

33

0

 

 

 

2

Trẻ 1-2 tuổi

98

0

 

3

Trẻ 2 -3 tuổi

128

26

 

Tổng nhà trẻ

226 +33

26

 

4

Trẻ 3 -4 tuổi

158

100

54%

 

2 KT+1 KT 5 T

5

Trẻ 4 -5 tuổi

146

138

 

6

Trẻ 5 -6 tuổi

162

155

 

Tổng mẫu giáo

466

393

 

 

* Dự kiến số lớp và số trẻ trên lớp: tổng số cháu 393, trong đó

Trẻ 5 tuổi: 155//5 lớp; Trẻ 4 tuổi: 138/5 lớp; 3 tuổi: 100/5 lớp, cụ thể:

 

TT

Tên lớp

Số cháu

Trẻ trai

Trẻ gái

Ghi chú

 

1

Lớp 5  tuổi A

31

12

19

 

2

Lớp 5 tuổi B

31

17

14

 

3

Lớp 5 tuổi C

31

14

17

 

4

Lớp 5 tuổi D

31

16

15

 

5

Lớp 5 tuổi E

31

14

17

155+138+100

6

Lớp 4 tuổi A

28

16

12

 

7

Lớp 4 tuổi B

28

15

13

 

8

Lớp 4 tuổi C

27

13

14

 

9

Lớp 4 tuổi D

28

16

12

 

10

Lớp 4 tuổi E

27

17

10

 

11

Lớp 3 tuổi A

25

13

12

 

12

Lớp 3 tuổi B

25

15

10

 

13

Lớp 3 tuổi C

25

16

9

 

14

Lớp 3 tuổi D

25

13

12

 

Tổng

 

393

207

186

 

 

 

 

 

3.2. Tình hình đội ngũ CBGVNV năm học 2022 – 2023

Đối tượng

T. số

LV

HĐLĐ

Trình độ chuyên môn

Trình độ chính trị

TĐ. Tin học

TĐ. Ngoại ngữ

Đang học ĐH, CĐ,

TC

Hợp đồng Tĩnh

Hợp đồng trường

ĐH

TC

SC

Chưa qua ĐT

 

TC

SC

Hiệu trưởng

1

1

 

 

1

 

 

 

 

1

 

1

1

 

Hiệu phó

2

2

 

 

2

 

 

 

 

2

 

2

2

 

Giáo viên

28

1

0

3

25

2

1

0

0

0

0

25

25

0

NV nuôi dưỡng

7

 

 

7

 

1

6

0

0

0

0

0

0

0

 

3.3. Cơ sở vật chất thiết bị:ơ\\\

Phòng học

Phòng chức năng

T.S

Đạt chuẩn

Xây mới

Cải tạo sửa chữa

T.số

Phòng Hiệu trưởng

Phòng Hiệu phó

Phòng họp, phòng đa năng

Phòng Văn phòng

P. Thể chất, GDÂN

Phòng BV

Phòng Hành chính

Phòng

Y tế

Phòng

GV, NV

14

10

0

4

7

1

1

0

1

1

1

1

1

0

Khu nuôi dưỡng

Sân chơi

Công trình nước sạch

Công trình vệ sinh

T.Số bếp ăn

Diện tích/bếp

(m2)

Bếp 1 chiều

Bếp cần cải tạo, sửa chữa

T.số sân chơi

Diện tích

(m2)

Sân có đồ chơi

T.Số công trình

Số công trình đảm bảo yêu cầu

Số công trình phải sửa chữa

T.Số phòng

Trong đó

Số phòng VS của học sinh

Số  phòng  vệ sinh  GV

Số phòng phải sửa chữa, XD

1

120

1

0

2

2.200

1

1

1

0

15

14

1

1

                           

 

 

          3.4. Tài chính: 

  * Thuận lợi: Năm 2022 trường được giao dự toán Ngân sách theo Căn cứ Quyết định số 3726/QD-UBND ngày 31/12/2022 của UBND huyện về việc giao dự toán chi ngân sách Sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo năm 2022. Nguồn ngân sách trên cấp kịp thời đảm bảo cho chi tiêu trong nhà trường: Trường sử dụng nguồn ngân sách đúng nguyên tắc tài chính.

        Trường sử dụng nguồn ngân sách đúng nguyên tắc tài chính. Trường không thu bất kỳ khoản thu nào của GV, HS.

          * Khó khăn:

          - Ngân sách nhà trường, địa phương hạn hẹp nên việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi còn gặp khó khăn

          4. Đăng ký thi đua: Thành tích của trường năm học trước liền kề (tập thể: Chi bộ, trường, công đoàn; cá nhân: GVG, CSTĐ…).

Danh hiệu

Tập thể

Công đoàn

 

 

Giáo viên giỏi

CSTĐ

Chi bộ

Trường

Huyện

Tỉnh

Năm học 2021-2022

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Trường Khá

Vững mạnh

2

0

3

Đăng ký TĐ

Năm học 2022-2023

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Trường Tiên tiến cấp cơ sơ

Công đoàn vững mạnh

xuất sắc

8

0

5

          5. Những cơ hội và thách thức.

          5.1. Những cơ hội:

Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho trường đáp ứng nhu cầu phục vụ cho các hoạt động của nhà trường và sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên, sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh nên chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên,

Năm học 2022-2023 nhà trường tiếp tục đón nhận sự quan tâm của các cấp ủy đảng chính quyền địa phương về xây dựng CSVC. Năm 2023, xã Xuân Liên phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đây là thời cơ để nhà trường đẩy mạnh công tác tham mưu đồng bộ hóa CSVC đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.

Đời sống tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt. Người dân đã ý thức được vai trò, tầm quan trọng của giáo dục.

          Công nghệ thông tin, truyền thông phát triển mạnh, phụ huynh, học sinh có cơ hội tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác nhau. CBQL và giáo viên có nhiều kho dữ liệu để đổi mới công tác quản lý, khai thác phương tiện phục vụ hoạt động dạy học. Các loại hồ sơ sổ sách được số hóa và đơn giản hóa.

5.2. Thách thức:

-Trường tổ chức dạy học lại bán trú tại trường trong tình hình dịch covi19 vẫn còn tiềm ẩn,  đòi hỏi chấp hành tốt, năng động, linh hoạt của đội ngũ CBQL trong công tác quản lý hoạt động của nhà trường (vấn đề tâm lý của học sinh, phụ huynh,vấn đề phân công nhiệm vụ cho giáo viên phù hợp, đảm bảo mặt bằng về chuyên môn, độ tuổi…).

- Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, một số phòng học bắt đầu xuống cấp, phòng học chưa đảm bảo chưa có phòng Kidsmat, phòng cho trẻ làm quen với tiếng anh, phòng tin học để tổ chức các hoạt động chuyên biệt

- Yêu cầu của xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao. CBQL và GV phải có kế hoạch tự học tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới.

- Công nghệ thông tin, truyền thông phát triển tạo nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức về năng lực đáp ứng của đội ngũ GV, về công tác quản lý học sinh phòng tránh các tệ nạn do mạng xã hội mang lại. Đòi hỏi công tác quản lý thông tin, công tác tuyên truyền giáo dục phải thường xuyên được chú trọng trong công tác phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ. Việc phát triển nhóm trẻ tư thục còn hạn chế, nên nhiều trẻ MG 3 tuổi và trẻ độ tuổi nhà trẻ chưa được đến trường;

- Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều thách thức

- Yêu cầu về trang thiết bị, đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn

- Chương trình GDMN là chương trình mở , đòi hỏi năng lực thực sự của mỗi CBQL và từng giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới, CBQL và (giáo viên) GV phải có kế hoạch tự học tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới.

- Phương pháp dạy học phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt sáng tạo trong phương pháp dạy học.

                                                 PHẦN THỨ HAI

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2022-2023

I. Nhiệm vụ chung:

1. Tổ chức thực hiện “trường học hạnh phúc” và tiếp tục thực hiện chủ đề  “Xây dựng trường mầm non linh hoạt - an toàn - xanh - thân thiện”.

2. Tăng cường nề nếp, kỷ cương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý; đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác quản lý và giảng dạy; chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ; làm tốt công tác truyền thông; Khai thác tối đa các video dạy học trực tuyến có chất lượng áp dụng vào dạy học.

3. Xây dựng và triển khai kế hoạch năm học linh hoạt, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; thực hiện tốt Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ; tiếp tục thực hiện hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021 – 2025; chú trọng giáo dục kỹ năng, tăng cường hoạt động, vận động, vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám pcho trẻ.

4. Tuyên truyền huy động trẻ đến trường MN tư thục Họa Mi, Sơn ca và các nhóm trẻ trên địa bàn lân cận, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, củng cố,

duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 4 tuổi;

5. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy trình tổ chức huy động; tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục theo Quyết định số 37/QĐ-UBND của UBND tỉnh, số 5027/UBND-VX của UBND tỉnh; để bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học nâng cao chất lượng NDCSGD của nhà trường;

6. Tham mưu với lãnh đạo địa phương thực hiện tốt Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 14/7/2022 của UBND huyện về Đề án phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025; Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 27/7/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025;

II. Các nhiệm vụ cụ thể:

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

1.1. Các văn bản hướng dẫn

 - Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/11/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN (Nghị định số 105); Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 11/8/2022 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVI19 và Quyết định số 11/2022/QĐ-TTg ngày 27/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVI19. Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 Ban hành tiêu chuẩn quy định về cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non;Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GD-ĐT hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập, Nghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của Hội đồng nhân dân (HĐND) về phát triển GDMN và phổ thông tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo, nhằm phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 14/7/2022 của UBND huyện về Đề án phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025; Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 27/7/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025; Đề án  các Thông tư sửa đổi, bổ sung như: Chương trình GDMN; Quy định tiêu chuẩn và lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN.

- Quyết định số 1635/QĐ-UBND ngày 11/08/2022 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Văn bản số 1605/SGDĐT-TCKH ngày 03/11/2020 của Sở GD-ĐT về phối hợp chỉ đạo các cơ sở giáo dục về các khoản thu đầu năm; Kế hoạch 300/KH-UBND ngày 06/8/2020

của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế;

- Công văn số 649/SGDĐT-GDMN ngày 04/5/2019 của Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GDĐT.

- Văn bản số 5027/UBND-VX ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn vận động, tiếp nhận quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh(viết tắt là VB số 5027);

1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.

- 100% cán bộ giáo viên cập nhật kịp thời và thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng Bộ tỉnh, Hội đồng Nhân dân, các quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở, các văn bản có nội dung liên quan đến GDMN. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến giáo dục mầm non. Tập trung quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng CSGD trong trường;

-100% các chức danh trong nhà trường được kiện toàn đầy đủ theo đúng quy trình thực hiện quy trình bổ nhiệm như: tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, tổ nuôi dưỡng theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

- 100% các chỉ tiêu, số liệu  được xây dựng cụ thể thông qua kế hoạch năm học, phân công nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của nhà trường.

-  Đổi mới đánh giá chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CSGD. Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

- Tiếp tục triển khai Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non đến 100% CBQL,GV,NV để thực hiện đảm bảo đúng quy định.

- 100% các tổ chức, các hội đồng trong nhà trường  được kiện toàn kịp thời để hoạt động: Hội đồng tự đánh giá, Hội đồng khoa học, Hội đồng thi đua khen thưởng, Ban kiểm tra nội bộ, Ban chỉ đạo các phong trào thi đua ...

1.3. Các nhiệm vụ giải pháp:

1.1. Ban giám hiệu nhà trường cập nhật kịp thời và tham mưu chỉ đạo trin khai thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan, các văn bản hướng dẫn của ngành: các Nghị định, Thông tư; Đề án  các Thông tư sửa đổi, bổ sung về GDMN; Quy định tiêu chuẩn và lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương đưa chỉ tiêu phát triển về GDMN vào chương trình công tác giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, nhà trường;

1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng công tác quản trị trong nhà trường; Động viên khuyến khích giáo viên chủ động trong việc áp dụng các hình thức, phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến; phát triển chương trình nhà trường theo quan điểm GD toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ từng lớp, theo quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, tăng cường đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, không phát sinh hệ thống hồ sơ sổ sách so với quy định.Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non;

1.3. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và dạy học, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không hình thức, thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu kịp thời, chính xác ở phần mềm cơ sở dữ liệu của trường trên hệ thống: csdl.moet.gov.vn;

1.4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và các quy định của Pháp luật, tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 2067/SGDĐT-Ttr ngày 19/10/2021 của Sở GDĐT về kế hoạch  nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực giai đoạn 2021-2025.

- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá giáo viên nhân viên theo hướng đề cao vai trò giám sát, tư vấn hỗ trợ, không gây áp lực cho giáo viên nhân viên; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thực chất, nhằm thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; thường xuyên kiểm tra, rà soát an toàn CSVC trong nhà trường nhằm phát hiện và có biện pháp khắc phục kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn cho trẻ em; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu trong trường;

- Xây dựng kế hoạch năm học, phân công nhiệm vụ chuyên môn cụ thể.

Thành lập các Hội đồng: Kiện toàn Hội đồng trường, Hội đồng tự đánh giá, Hội đồng khoa học, Hội đồng thi đua khen thưởng, Ban kiểm tra nội bộ trường học, Ban chỉ đạo các phong trào thi đua và cuộc vận động…. trong nhà trường kịp thời để hoạt động.

- Thực hiện tốt việc quản lý ngân sách, triển khai công tác XHHGD theo các công văn hướng dẫn của cấp trên.

2. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp, Tăng cường cơ sở vật chất. Nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

2.1 Các văn bản hướng dẫn:

- Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2020 Ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường học Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 Thông tư ban hành Điều lệ Trường mầm non;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 quy định KĐCLGD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; công tác tuyển sinh tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2714/QĐ-UBND ngày 12/8/2019 của UBND tỉnh;

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN- BGDĐT, ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ giáo dục và Đào tạo, Ban hành chương trình giáo dục mầm non; Thông  tư 16/2018/TT-BGDĐT  ngày 03/8/2018 Quy định về tài trợ cho các CSGD thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Công văn số 108/SGDĐT-KHTC ngày 26/1/2018 của Sở GDĐT. Tuyệt đối không được mua sắm hoặc tư vấn cho phụ huynh mua sắm tài liệu, học liệu, TBĐDĐC không đảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc, hàng giả, hàng kém chất lượng.

2.2.  Chỉ tiêu phấn đấu.

+ Công tác tuyển sinh

- Tập trung huy động trẻ đến trường, lớp đúng độ tuổi, đảm bảo đúng chỉ tiêu. Đảm bảo thực hiện đúng theo kế hoạch của  Phòng giáo dục đào tạo.

Phấn đấu huy động 80% trẻ mẫu giáo đến trường. 10% trẻ Nhà trẻ đến trường ( kể cả tư thục )

- Tuyên truyền với phụ huynh đưa các cháu 3 tuổi còn lại chưa được đến trường và các cháu trong độ tuổi nhà trẻ đi học ở các trường MN tư thục lân cận, phấn đấu trẻ nhà trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu

+ Quy mô trường, lớp

Tổng số lớp: 14, số trẻ 393, Trong đó:

Lớp mẫu giáo 5 tuổi 5 lớp/155 trẻ;

Lớp mẫu giáo 4 tuổi 5 lớp/138 trẻ;

Lớp mẫu giáo 3 tuổi 4 lớp/100 trẻ;

Phấn đấu trẻ đi học chuyên cần mẫu giáo trong năm từ 90 -> 97%.

+ Xây dựng cơ sở vật chất

- Xây dựng khu vui chơi trải nghiệm ngoài trời cho trẻ hoạt động trải nghiệm.

- Tiếp tục tham mưu xây mới 4 phòng học, các phòng chức năng, sữa chữa, bổ sung các hạng mục để giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 1, tiến tới đạt Chuẩn mức độ 2. Mua sắm đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học đồ chơi cho trẻ, tạo mọi điều kiện cho trẻ học tập, vui chơi, ăn ngủ.

- Một số đồ dùng bán trú và dụng cụ khác:

- Làm khu trải nghiệm ngoài trời cho trẻ

2.3. Các nhiệm vụ giải pháp

         - Tham mưu với lãnh đạo địa phương thực hiện tốt Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 14/7/2022 của UBND huyện về Đề án phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025; Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 27/7/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025;

- Tiếp tục tham mưu UBND xã xây dựng khu vui chơi trải nghiệm ngoài trời cho trẻ hoạt động trải nghiệm.

- Tiếp tục tham mưu xây mới 4 phòng học, các phòng chức năng, sữa chữa, bổ sung các hạng mục để giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 1, tiến tới đạt Chuẩn mức độ 2. Mua sắm đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học đồ chơi cho trẻ, tạo mọi điều kiện cho trẻ học tập, vui chơi, ăn ngủ. Làm khu trải nghiệm ngoài trời cho trẻ tu sửa đồ chơi thiết bị đảm bảo điều kiện CSVC để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trẻ.  Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục (XHHGD), vận động phụ huynh học sinh, kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài địa bàn, huy động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn h trợ kinh phí để mua sắm bổ sung đồ dùng, trang thiết bị dạy học, bổ sung đồ dùng đồ chơi đầy đủ và đúng quy trình;

           - Rà soát, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học để tham mưu kinh phí đầu tư nhằm đảm bảo số lượng và chủng loại ở mức tối thiểu theo quy định cho các lớp và đầu tư thêm các loại TB,ĐDĐC ngoài danh mục quy định đối với trường MN; khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường CSVC, TB,ĐDĐC hiện có của nhà trường.

          - Làm tốt công tác dự báo quy mô phát triển, tham mưu với địa phương đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy hoạch mới.

          - Phối hợp các trường lớp tư thục huy động trẻ MG 3 tuổi và trẻ nhà trẻ vào trường tư thục;

- Sắp xếp, bố trí 2 giáo viên/lớp và sĩ số học sinh theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; sắp xếp, bố trí, phân công đội ngũ CBGVNV theo thông báo số 2127/TB-UBND, ngày 08/11/2022 của UBND huyện Nghi Xuân năm học 2022 - 2023.

- Thiết lập thư viện số, hỗ trợ giáo viên và phụ huynh khai thác tài nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ.

3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo vào năm 2030

3.1. Các văn bản hướng dẫn

- Căn cứ theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC.

3.2. Chỉ tiêu phấn đấu.

- 14/14 lớp tiếp tục nâng cao chất lượng có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Huy động 80%  cháu mẫu giáo ra lớp, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho các cháu. Trẻ 5 tuổi được rèn kỹ năng xã hội cần thiết để chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1.

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, được làm quen chữ cái, được chuẩn bị tốt tâm thế để vào lớp 1. Tỷ lệ chuyên cần: 96%. Số trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân tỷ lệ dưới: 2%. Hồ sơ phổ cập, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác (hồ sơ và phần mềm).

3.3. Các nhiệm vụ giải pháp:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC;

- Tiếp tục tập trung ưu tiên nguồn lực để đảm bảo duy trì củng cố vững chắc PCGDMN TE5T; rà soát, bổ sung các điều kiện đội ngũ và cơ sở vật chất đảm bảo tiến tới đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em mẫu giáo vào giai đoạn 2030.

- Phối hợp với 2 trường học trên địa bàn thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập, cập nhật số liệu kịp thời, chính xác, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMN TENT trên hệ thống thông tin điện tử, quản lý PCGD-XMC theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu trẻ em giữa báo cáo thống kê và báo cáo phổ cập để đảm bảo tính chính xác.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

4.1. Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ

4.1.1. Các văn bản hướng dẫn.

- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học tại các cơ sở GDMN có hiệu quả; Công văn 1336/SGDĐT ngày 06/11/2018 về hướng dẫn các khoản thu trong trường học

- Tiếp tục thực hiện tốt Văn bản số 366/SGDĐT- GDMN ngày 18/3/2019 của Sở GDĐT về tăng cường công tác đảm bảo “Vệ sinh an toàn thực phẩm” trong các nhà trường, tổ chức cho trẻ uống sữa theo hướng dẫn tại Văn bản số 1324/SGDĐT-GDMN ngày 06/11/2016 của Sở GDĐT, trong đó, nhà trường ký kết hợp đồng sữa căn cứ trên ý kiến, nguyện vọng của phụ huynh;

4.1.2. Chỉ tiêu phấn đấu.

+ 100% trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm;

100% trẻ được ăn bán trú tại trường MN theo thực đơn 3 độ tuổi, mức ăn 20.000đ/2 bận ( bữa trưa và bữa xế)

100% trẻ được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng sức khỏe 4 lần/ năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.

Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng cả 2 thể dưới 2%, trẻ mắc các bệnh dưới 7 %; 100% trẻ có đồ dùng vệ sinh cá nhân.

100% trẻ mẫu giáo 4,5 tuổi  được đánh răng tại lớp, 100% trẻ có kĩ năng rửa tay, rửa mặt đúng quy trình

Có chế độ ăn riêng cho trẻ suy dinh dưỡng 1 tháng/1 lần tổ chức bữa ăn gia đình cho trẻ 4 tuổi (thời điểm Học kỳ II) và trẻ 5 tuổi; tổ chức tiệc Buffe 1-2 lần/ năm

Trong năm không có hiện tượng ngộ độc xẩy ra;

4.1.3. Biện pháp thực hiện:

4.1. Sẵn sàng thích ứng linh hoạt với tình hình thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm không để xảy ra nguy cơ lây lan dịch bệnh, nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm trong trường.

Phối hợp với trạm y tế tại địa phương để bố trí nhân viên thực hiện nhiệm vụ công tác y tế trường học tại trường, tiếp tục bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh để thực hiện tốt công tác phòng chốngdịch bệnh theo quy định.

Xây dựng phương án phòng chống (rét, nắng nóng, cảm lạnh cho trẻ khi có gió mùa đông bắc), phương án sẵn sàng ứng phó với những diễn biến phức tạp (nếu xảy ra thiên tai, dịch bệnh) bảo đảm thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng CSGD trẻ.

Tổ chức thực hiện tốt các quy định về xây dựng trường học an toàn theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN và Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 ban hành Quy chế hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập dân lập và tư thục; thường xuyên kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng đồ chơi, các tiêu chuẩn về an toàn để kịp thời phát hiện và khắc phục những yếu tố có nguy cơ mất an toàn. Tiếp tục đưa các nội dung Chuyên đề ‘‘Đẩy mạnh phòng chống bạo hành trẻ’’ vào nhiệm vụ thường xuyên của giáo viên; Thực hiện việc giáo dục kiến thức, kĩ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các lớp theo quy định. Việc giao, nhận, đưa đón trẻ đảm bảo quy trình chặt chẽ, ký kết, cam kết, phân công trách nhiệm cho từng giáo viên, từng việc cụ thể, rõ ràng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

Tiếp tục thực hiện tốt mô hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong NDCSGD trẻ; thông qua nhiều hình thức phù hợp, thành lập các nhóm phụ huynh lớp học dưới sự chủ trì của giáo viên phụ trách để truyền thông, tư vấn về công tác NDCSGD trẻ đồng thời nắm bắt kịp thời các biểu hiện, nguy cơ mất an toàn của trẻ; tăng cường sự kết nối thường xuyên giữa giáo viên với cha mẹ trẻ để thông tin hằng ngày về tình hình sức khỏe và kết quả NDCSGD trẻ.

Nâng cao năng lực cho đội ngũ trong công tác bảo đảm an toàn, phòng chống bạo lực học đường, tổ chức ăn bán trú, lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tai nạn thương tích một cách phù hợp trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường bảo đảm tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định trong Chương trình GDMN của Bộ GDĐT. Tiếp tục tăng cường dinh dưỡng, đảm bảo an toàn VSTP cho trẻ em, đặc biệt dinh dưỡng cần cho trẻ trong khi có biểu hiện thời tiết tiêu cực. Tiếp tục quan tâm phối hợp với phụ huynh tích cực làm vườn sau xanh và cung cấp thực phẩm sạch cho nhà trường để tổ chức cho trẻ ăn bán trú. Tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường 2 lần/tuần.

Tư vấn cho phụ huynh lựa chọn các hãng sữa đảm bảo uy tín chất lượng, được công bố công khai về thành phần dinh dưỡng và sử dụng phổ biến trên thị trường; đồng thời Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng sữa dùng cho trẻ trong trường.

Quan tâm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ nói chung, trẻ suy dinh dưỡng nói riêng; đa dạng hình thức tổ chức bữa ăn cho trẻ: bữa ăn gia đình (tối thiểu 1tháng/1 lần ), trẻ 5 tuổi tập ăn bằng đũa; tiệc buffet cho trẻ trong toàn trường (1- 2 lần/năm dự kiến tháng tháng 2/2023 và tháng 5/2023)…Có thực đơn riêng cho 3 độ tuổi, 10 ngày không lặp và thực đơn riêng cho trẻ suy dinh dưỡng đồng thời có sự điều chỉnh để đảm bảo nguồn thực phẩm theo mùa; nguyên liệu cho bếp ăn bán trú đảm bảo rõ nguồn gốc, chưa chế biến và ưu tiên các thực phẩm sạch, đảm bảo tất cả các nhà cung cấp thực phẩm cho bếp ăn bán trú phải có Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, các thực phẩm cung cấp phải là thực phẩm tươi sạch; đảm bảo tốt quy tắc thực hiện chế độ kiểm thực ba bước, dụng cụ lưu mẫu thức ăn bằng thủy tinh có nắp đậy và được niêm phong đúng quy định. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

Có các hình thức phù hợp, tạo hứng thú cho trẻ khi ăn: trò chuyện với trẻ, mở nhạc cho trẻ nghe; chú trọng xây dựng cho trẻ thói quen ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, thái độ lễ phép và nếp sống văn minh lịch sự, giáo dục các kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, một số thói quen tốt về tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe, kỹ năng phối hợp trong tập thể,... từ đó góp phần giáo dục kĩ năng sống, nếp sống văn hóa cho trẻ.

Xây dựng lộ trình, giải pháp cụ thể để đầu tư CSVC, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ việc tổ chức bữa ăn bán trú và nước sạch; 4/14 lớp có trang bị máy nóng lạnh cho nhà vệ sinh. Ưu tiên quỹ đất làm vườn rau sạch cung cấp cho bữa ăn bán trú hàng ngày của trẻ;

Phối hợp với trung tâm y tế đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của WHO, qua đó tư vấn về sức khỏe của trẻ cho các bậc phụ huynh và thực hiện các giải pháp để phục hồi SDD cho trẻ. Phấn đấu giảm tối đa tỷ lệ trẻ béo phì, tỷ lệ trẻ SDD cả 2 thể xuống dưới 2% )

Tăng cường công tác vệ sinh môi trường: đảm bảo vệ sinh lớp, khuôn viên, sân vườn hàng ngày; giáo dục cho trẻ thói quen giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung; định kỳ tổng vệ sinh trong toàn trường với sự tham gia của cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh nhằm phát quang cây cối không để muỗi ẩn nấp, phối hợp với ý tế, hằng năm phun thuốc muỗi trong lớp và xung quanh trường. Tăng cường xử lý nước và vệ sinh môi trường trong mùa mưa bão, lũ lụt.

4.2. Đổi mới hoạt động NDCSGD; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

4.2.1 Các văn bản chỉ đạo:

Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình GDMN;

Kế hoạch số 626/KH-BGDĐT ngày 30/6/2021của Bộ GDĐT về Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025;

Kế hoạch số 318/KH-PGDĐT ngày 27/11/2021của Phòng GDĐT về chuyên  đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025;

Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014,Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 về thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu theo quy định.

4.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

- 14/14 lớp thực hiện chương trình GDMN theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”;

- 100% lớp có mô hình góc khám phá KH theo tiêu chí trường MNLTLTT và hoạt động có hiệu quả;

- 100% trẻ mẫu giáo hình thành thói quen và kỹ năng sống như (tự phục vụ bản thân, biết tự vệ sinh, biết chăm sóc và bảo vệ môi trường); hình thành ý thức sử dụng tiết kiệm điện, nước; chấp hành luật lệ giao thông...

- 100% lớp mẫu giáo thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và thực hiện chương trình phù hợp linh hoạt với thực tiễn; trẻ 3,4 độ tuổi được đánh giá cuối chủ đề trẻ 5 tuổi đánh giá theo bộ chuẩn của trẻ 5 tuổi.

 100% trẻ được đánh giá cuối chủ đề, phấn đấu cuối năm có  85- 90% trẻ MG đạt yêu cầu về 5 lĩnh vực phát triển;

- 100% trẻ 5 tuổi được làm quen với chữ cái,và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

- 100% lớp xây dựng bảng tuyên truyền các bậc cha mẹ, cộng đồng về CSGD trẻ, pháp luật và các sự kiện thời sự trong năm

-  100%  lớp  tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường có hiệu quả, ít nhất 01 chủ đề 01 lần với quy mô chung theo khối.

4.2.3. Biện pháp thực hiện:

Tổ chức thực hiện Chương trình GDMN bảo đảm chất lượng: phát triển Chương trình giáo dục nhà trường theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm. Quan tâm chỉ đạo thực hiện việc xây dựng kế hoạch giáo dục, môi trường giáo dục (mang tính chất mở), tăng cường tổ chức cho trẻ hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm đảm bảo phương pháp “Học bằng chơi, chơi mà học”; tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một, trong đó chú trọng các giải pháp phối hợp giữa mầm non và trường tiểu học, phù hợp yêu cầu liên thông từ mầm non lên tiểu học;

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình điểm về trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm: kiểm tra, tư vấn hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực thực hiện chuyên đề; tổ chức cho CBQL, giáo viên cốt cán giao lưu, học tập chia sẻ kinh nghiệm tại các cơ sở GDMN đã triển khai thực hiện tốt trong và ngoài huyện; mỗi lớp 1 tháng có ít nhất một hoạt động giáo dục được ghi hình thành tư liệu dạy học của trường; tổ chức đánh giá sơ kết việc thực hiện Chuyên đề vào cuối năm học.

Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và bồi dưỡng giáo viên kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

Chỉ đạo giáo viên tiếp tục lồng ghép các chuyên đề để giáo dục ATGT, giáo dục môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo, chuyên đề phòng chống bạo lực học đường và xâm hại trẻ em ...vào trong các hoạt động giáo dục trẻ.

Tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho tài nguyên số bao gồm các tài liệu, kho tài liệu, học liệu của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng GDĐT tại các nhóm zalo: “Video chăm sóc giáo dục trẻ MN Hà Tĩnh”, “Truyền thông GDMN Hà Tĩnh” Truyền thông GDMN Nghi Xuân”, “diễn đàn đổi mới giáo dục” phim ảnh và các video tự thiết kế xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thực hiện Chương trình, nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ.

5. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ CBQL và giáo viên

5.1. Các văn bản chỉ đạo

- Công văn số 8114/BGDĐT-GDMN thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW và Chỉ thị số 27-CT/TTg;

- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 19/8/2020 của Chính phủ quy định Chính sách phát triển GDMN

- Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp GVMN; Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDMN ;

 - Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT Ban hành quy định về đạo đức nhà giáo.

- Công văn số 342/GDĐT, ngày 21/11/2022 của Phòng GDĐT về việc triển khai thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn minh của người dân Nghi Xuân trong các trường học trên địa bàn.

5.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

- 100% CBGVNV thực hiện tốt Bộ quy tắc ứng xử văn minh của người dân Nghi Xuân và Bộ quy tắc ứng xử của nhà trường.

- 100% CBGV hoàn thành chương trình BDTX theo kế hoạch; biết khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet;

- 100% giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục;

- Có ít nhất 90% GV được đánh giá loại khá, tốt theo chuẩn nghề nghiệp; không có loại yếu kém; Không có CBGV NV vi phạm đạo đức nhà giáo.

5.3. Biện pháp thực hiện:

Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh Xây dựng và triển khai thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn minh của người dân Nghi Xuân trong nhà trường theo công văn số 342/GDĐT; Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích CBGV học tập và đổi mới sáng tạo; ngăn ngừa và xử lý nghiêm với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ em.

Tổ chức cho CBGVNV ký cam kết thực hiện tốt Bộ quy tắc ứng xử văn minh của người dân Nghi Xuân và Bộ quy tắc ứng xử của nhà trường.

Tiếp tục bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục Chương trình GDMN sau sửa đổi, các nội dung nâng cao năng lực chuyên môn cho CBGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo kế hoạch; Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả bộ tiêu chí  “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc”; thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, chú trọng nội dung thực hành về phát triển Chương trình GDMN sau sửa đổi, gắn với giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; khuyến khích cán bộ, giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu hữu ích trên mạng Internet; tham mưu với Phòng GD tập huấn bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ mới cho nhân viên nuôi dưỡng; tổ chức tập huấn, hỗ trợ đội ngũ ;

Sắp xếp, bố trí 2 GV/nhóm (lớp) theo quy định; tham mưu với cấp trên bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo quy định, tuyển dụng kịp thời nhân viên nấu ăn theo quy định nhằm đảm bảo tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ ở trường. Thực hiện nghiêm túc chính sách đối với đội ngũ tại Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 19/8/2020 của Chính phủ quy định Chính sách phát triển GDMN, trong đó có XHH dịch vụ chăm sóc trẻ buổi trưa (bán trú), dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ ngoài giờ làm việc; tạo điều kiện cho GV cốt cán được học tập, giao lưu chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực thực tế, nhằm đáp ứng yêu cầu quy định về GVMN cốt cán.

Phân công nhiệm vụ Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng đảm bảo tính cân đối về chuyên môn; phân công giáo viên tại các lớp khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo thời gian cho việc thực hiện hoạt động CSGD theo chế độ sinh hoạt đối với trẻ từng độ tuổi.

Tham gia tốt Giao lưu dinh dưỡng trẻ thơ năm học 2022 – 2023 cấp huyện ; tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, lựa chọn 6 đến 8 giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đảm bảo chất lượng; tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy; tổ chức lớp học; khai thác sử dụng hiệu quả sáng tạo phương tiện, đồ dùng dạy học, thực hiện chương trình GDMN...

Thực hiện tốt công tác tự đánh giá về chuẩn nghề nghiệp đối với CBQL, giáo viên theo quy định đảm bảo sát, đúng thực chất; hướng tới kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, giới thiệu về Phòng GDĐT những nhà giáo tiêu biểu, có đóng góp tích cực trong nhà trường để tôn vinh, biểu dương.

6. Xây dựng trường mầm non hạnh phúc

6.1. Văn bản thực hiện:

- Thông tư 06/20111/TT-BGDĐT ngày quy định quy tắc ứng xử trong CSGDMN, CSGDPT, CSGD thường xuyên; bộ quy tắc ứng xử văn minh của người dân Nghi Xuân trong nhà trường theo Văn bản số 342/GDĐT ngày 21/09/2022 của Phòng GDĐT;

- Kế hoạch số 1571/SGD&DT ngày 02 tháng 08 nam  2022 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh về riển khai xây dựng trường học hạnh phúc’

- Công văn số 2033/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 13/5/2019 của Bộ GD&ĐT về chỉ đạo triển khai kế hoạch nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo, Công văn số 312/CĐN ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Công đoàn GD Việt Nam về thực hiện hướng dẫn công đoàn  các trường học tổ chức và tham gia xây dựng trường học hạnh phúc;        

- Kế hoạch số 318/KH-PGDĐT ngày 27/11/2021 của Phòng GDĐT về Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025;

 6.2. Mục tiêu phấn đấu:

Tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của CB, GV, NV, người lao động, học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, không có tệ nạn xã hội, không bạo lưc, trẻ được thôn cảm, yêu thương, được đối xử công bằng bình đẳng, có niềm tin, thích đến trường, giáo viên coi trẻ như con của mình.

          Xây dựng tầm nhìn và cốt lõi của nhà trường hướng tới tiêu chuẩn trường đạt tiêu chuẩn trường học hạnh phúc để hướng tới trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3.

      6.3. Biện pháp thực hiện:

          Tuyên truyền phổ biến đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao đông, hoc sinh  về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng trường học hanh phúc.

          Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên, người lao động mục đích, ý nghĩa của xây dựng trường học hạnh phúc, an toàn, thân thiện trong nhà trường.

          Tiếp tục tuyên truyền tới cán bộ giáo viên, nhân vên, người lao động thực hiện nghiêm túc pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành và quy tắc ứng xử trong nha trường theo Thông tư số 06/2019/TT-BGD&ĐT;

          Tỏ chức sinh hoạt chuyên đề về đạo đức nhà giáo, nâng cao kỹ năng ứng xử sư phạm, ý thức đạo đức nghề nghiệp, biết lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng  chia sẻ và lan tỏa yêu hương., tổ chức tọa đàm cho cán bộ giáo viên nhân viên học sinh và phụ huynh về trường học hạnh phúc, về sự đồng cảm, khoan dung, có mối quan hệ tích cực sáng tạo;

          Tiếp tuc triển khai có hiệu quả cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tư học và sáng tạo”, cuộc vận động: Dân chủ, kỷ cương tình thương, trách nhiệm”, phát động  phong trào: “ Nhà trường văn hóa, nhà giáo mẫu mực “

          Tăng cường công tác tuyên truyền trên trang Welb của nhà rường và trên bảng tuyên truyền của ác lớp về nội dung: trường học hạnh phúc, thầy cô hạnh phúc, lớp học hạnh phúc, học sinh hạnh phúc, phụ hunyh hạnh phúc”

          Phát hiện và vinh danh biểu dương khen thưởng những tập thể và cá nhân điển hình về xây dựng môi trường sư phạm, những tấm gương nhà giáo tận tụy, mẫu mực có thành tích trong giảng dạy để lan tỏa trong toàn trường.

Tổ chức thực hiện “Trường mầm non hạnh phúc” bắt đầu từ “Hiệu trưởng thay đổi vì trường mầm non hạnh phúc”; quan tâm đến các lợi ích chính đáng và tạo phúc lợi cho CBGV, tạo các hoạt động giao lưu tích cực để nâng cao đời sống tinh thần cho giáo viên; giáo viên thiết kế các hoạt động giáo dục để trẻ được nói, được viết, được vẽ về điều trẻ mong muốn, được thể hiện và khẳng định bản thân và biết quan tâm đến mọi người xung quanh.

Tập trung thực hiện tốt 3 nội dung lớn của bộ tiêu chí: về môi trường nhà trường và phát triển cá nhân; về dạy và học; về các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường. Trong đó lấy tiêu chí trường học không có hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo là tiêu chí chính.

7. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

7.1. Các văn bản chỉ đạo:

Quyết định số 37/20111/QĐ-UBND ngày 26/6/20111 của UBND tỉnh; Việc vận động tài trợ và tiếp nhận tài trợ theo Công văn số 5027/UBND-VX ngày 31/7/2019 của UBND tỉnh; Làm tốt công tác phối hợp với Hội cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TTBGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển GDĐT giai đoạn 2021-2025,

7.2. Mục tiêu phấn đấu:

Tích cực thực hiện việc kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn; các nhà t thiện, các bậc phụ huynh xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường thiết bị đồ dùng, đồ chơi nhằm phục vụ cho hoạt động dy và học.

7.3. Biện pháp thực hiện

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương, hội cha mẹ học sinh, các nhà đầu tư,  nâng cấp sân trường, xây dựng phòng học, khu vui chơi trải nghiệm, xây dựng các phòng chức năng;      

- Tăng cường công tác học hỏi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về thực hiện GDMN trong  và ngoài huyện, tỉnh. Áp dụng các mô hình phương pháp tiên tiến  phù hợp với điều kiện thực tế nhằm phát triển chương trình GDMN của địa phương và của nhà trường..

- Huy động các nguồn lực để duy trì và nâng cao chất lượng PCGD trẻ em 5 tuổi và thực hiện tốt công tác NDCSGD dục trẻ và thực hiện tốt các chuyên đề trọng tâm; hỗ trợ nhà trường trong việc dạy và học, tổ chức các hoạt động ngoại khóa

- Thực hiện có hiệu quả công tác XHHGD: vận động phụ huynh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, các tổ chức, cá nhân có lòng hảo tâm, có tấm lòng vàng tham gia đóng góp tự nguyện giúp nhà trường bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo, sửa chữa nhỏ, bổ sung CSVC Tiếp tục thực hiện việc kêu gọi tuyên truyền các nhà đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục chất lượng cao, trường mầm non theo chuẩn quốc tế nhằm phát triển tốt hệ thống GDMN ngoài công lập, tạo sự cạnh tranh tích cực trogn hệ thống các trường mầm non;

Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển GDMN theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển GDĐT giai đoạn 2021-2025.

Trên cơ sở tình hình thực tế của nhà trường, lớp và năng lực của giáo viên để động viên, hướng dẫn vận dụng linh hoạt, lồng ghép phương pháp giáo dục tiên tiến vào kế hoạch phát triển Chương trình nhà trường nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của Chương trình GDMN sau sửa đổi;

Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt quy trình tổ chức huy động; tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ cho nhà trường theo số văn bản 5027/UBND-VX của UBND tỉnh; tham mưu với địa phương thực hiện có hiệu quả Đề án số 05/ĐA-UBND ngày 14/7/2022 của UBND huyện về Đề án phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025; Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 27/7/2022 của Hội đồng nhân dân huyện về một số chính sách phát triển giáo dục Mầm non, phổ thông huyện Nghi Xuân đến năm 2025 phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường.

8. Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số đối với GDMN

8.1. Các văn bản chỉ đạo

Văn bản số 1372/SGDĐT-VP ngày 22/8/2019 của Sở GDĐT về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019 về chuẩn hóa dữ liệu; Văn bản số 663/SGDĐT-GDMN ngày 19/4/2021 của Sở GDĐT về quy định hồ sơ, sổ sách trong các cơ sở GDMN.

8.2. Chỉ tiêu phấn đấu

Đưa tin bài lên cổng thông tin điện tử của ngành ít nhất 2 đến 3 tin bài/tháng về chuyên môn và các hoạt động.

100% máy tính trong nhà trường nối mạng Internet; 100% cán bộ giáo viên, nhân viên có địa chỉ Email.

100% lớp ứng dụng CNTT trong quá trình giáo dục trẻ.

100% giáo viên biết khai thác Internet, sử dụng phần mềm soạn giáo án để phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

100% cán bộ quản lý, sử dụng CNTT trong công tác phổ cập giáo dục; KĐCLGD; Quản lý tài chính, tài sản, quản lý nhân sự, bố trí, sắp xếp đội ngũ, quản lý trẻ

8.3. Các nhiệm vụ giải pháp

Đẩy mạnh việc chuyển đổi số trong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ, tăng cường cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, tuyển sinh, chăm sóc, giáo dục trẻ, công khai chất lượng giáo dục. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của trường và dữ liệu PCGD-XMC. BGH nhà trường chịu trách nhiệm rà soát dữ liệu để chuẩn hóa dữ liệu theo Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019.

Cho phép giáo viên được chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách đảm bảo theo quy định tại Văn bản số 663/SGDĐT-GDMN ngày 19/4/2021 của Sở GDĐT về quy định hồ sơ, sổ sách trong các cơ sở GDMN; Từng bước chuyển đổi hồ sơ giấy, sang hồ sơ điện tử, hỗ trợ trong công tác quản lý (lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý các hoạt động công tác bán trú, đội ngũ, CSVC, thiết bị, sức khỏe trẻ, theo dõi trẻ hàng ngày…) nhằm nâng cao chất lượng quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường.

Tiếp tục hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ giáo viên, cha mẹ trẻ về phương pháp NDCSGD trẻ bằng các hình thức hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế, dịch bệnh

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhằm quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trường.

Nâng cao chất lượng công tác truyền thông về công tác phổ biến và hướng dẫn giáo viên thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, Chương trình GDMN. Chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của trường lên “Tạp chí Giáo dục mầm non”, Website của ngành, Diễn đàn đổi mới Giáo dục Nghi Xuân, các báo, tạp chí... để khích lệ các cô giáo, học sinh, phụ huynh tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Phát động viết tin bài vào bản tin Giáo dục và Đào Tạo Hà Tĩnh số đặc biệt Chào mừng 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam ( Tháng 11/2022), nhóm truyền thông GDMN Hà Tĩnh, Diễn đàn đổi mới Giáo dục Nghi Xuân;

Chỉ đạo tuyền truyền sâu rộng trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và các tổ chức xã hội cập nhật các thông tin liên quan đến GDMN tại trang thông tin điện tử của trường, Phòng, Sở và các các kênh truyền thông chính thống trong toàn tỉnh, toàn quốc, từ đó tạo đồng thuận cao trong thực hiện các giải pháp phát triển GDMN của xã nhà; chỉ đạo các tổ chuyên môn chủ động lựa chọn, lưu trữ những hình ảnh, video, học liệu điện tử tiêu biểu của tổ trong năm học 2022-2023 để phối hợp với trường xây dựng video minh chứng cho báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học.

Đổi mới mạnh mẽ phương thức tổ chức giáo dục, đưa dạy và học trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày đối với mỗi nhà giáo.

Phát triển các kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung toàn trường, gồm bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện.

9. Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN.

9.1. Các văn bản chỉ đạo

Văn bản số 1372/SGDĐT-VP ngày 22/8/2019 của Sở GDĐT về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019 về chuẩn hóa dữ liệu; Văn bản số 663/SGDĐT-GDMN ngày 19/4/2021 của Sở GDĐT về quy định hồ sơ, sổ sách trong các cơ sở GDMN, Công văn Số: 350/GDĐT- GDMN ngày 29 tháng 9 năm 2022 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2022-2023 của Phòng GD ĐT Nghi Xuân

9.2. Chỉ tiêu phấn đấu

- 100% nhóm, lớp xây dựng bảng tuyên truyền các bậc cha mẹ, cộng đồng về CSGD trẻ, pháp luật và các sự kiện thời sự trong năm.

- 100% nhóm lớp điều có kế hoạch nội dung tuyên truyền cụ thể tại nhóm, lớp của mình theo tháng, theo chủ đề chuyên mục năm học. truyền thông về kết quả thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, công tác truyền thông đối với các bậc phụ huynh và cộng đồng về tổ chức hoạt động NDCSGD trong thời gian dịch bệnh Covid-19.

- Mỗi cán bộ, giáo viên tham gia viết bài tuyền truyền về tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm hay về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ đăng tải trên trang web của ngành, của trường.

- Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, toàn thể các bậc phụ huynh, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

9.3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhằm quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN, tôn vinh các tấm gương điển hình, tiêu biểu có nhiều đóng góp phát triển nhà trườn

- Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những văn bản phát triển GDMN, những quy định của ngành, kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học.

- Nâng cao chất lượng công tác truyền thông về công tác phổ biến và hướng dẫn  giáo viên thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, Chương trình GDMN. Chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của trường, của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của trường lên “Tạp chí Giáo dục mầm non”, Website của ngành, Diễn đàn đổi mới Giáo dục Nghi Xuân, các báo, tạp chí... để khích lệ các cô giáo, học sinh, phụ huynh tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Phát động viết tin bài vào bản tin Giáo dục và Đào Tạo Hà Tĩnh số đặc biệt Chào mừng 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam ( Tháng 11/2022), nhóm truyền thông GDMN Hà Tĩnh, Diễn đàn đổi mới Giáo dục Nghi Xuân

- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền phù hợp với nhận thức, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương.

- Công khai kết quả chăm sóc, giáo dục và các hoạt động của nhà trường tại góc tuyên truyền của lớp, bảng tin nhà trường.

- Nhà trường tổ chức các cuộc họp PHHS theo định  kỳ 1 năm học từ 1 đến 2 lần để lắng nghe ý kiến góp ý của phụ huynh học sinh về công tác giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, Chương trình GDMN. trường mầm non hạnh phúc”; “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; các chính sách của địa phương về phát triển GDMN; công tác bồi dưỡng đội ngũ, kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng. đa dạng hóa các hình thức truyền thông:

 III. Các nhiệm vụ khác

1. Kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường trong trường mầm non.

1.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm nhằm giảm thiểu bạo lực học đường.

100% trẻ được bảo đảm an toàn lành mạnh, thân thiện

100% CBGVNV được nghe phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống bạo lực học đường. 

Công khai kế hoạch và các kênh tiếp nhận thông tin về bạo lực học đường;

Thực hiện các biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời khi có người học bị bạo lực học đường.

Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương về phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực học đường

1.2. Biện pháp thực hiện:

Triển khai tới toàn thể CB, GV, NV Công văn số 1901/SGD ĐT-CTTT ngày 16/9/2022 của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh về việc yêu cầu tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong trường học; Công văn số 1901/SGD ĐT-CTTT ngày 19/9/2022 của V/v tăng cường các giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường, đảm bảo trật tự ATGT trong trường học; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, chấp hành pháp luật cho, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác và ngăn ngừa hành vi bạo lực học đường.

Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật của học sinh trong nội dung, chương trình, hoạt động giáo dục trong trường mầm non.

Lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.

Xây dựng và thực hiện có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục. Hằng năm tổ chức ký cam kết phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình người học và các tổ chức khác trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

Tổ chức đánh giá, rà soát, bố trí đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên phù hợp với chuyên môn, năng lực cá nhân, đảm bảo trong cơ sở giáo dục không có cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp vụ. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với nhà giáo có hành vi bạo lực.

Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên đề về nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo và việc áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực trong nhà trường.

Thiết lập các kênh thông tin về bạo lực học đường của cơ sở giáo dục: hộp thư góp ý, đường đây nóng, kênh thông tin liên lạc giữa cơ sở giáo dục và gia đình người học để tăng cường phối hợp quản lý, xử lý các tình huống liên quan tới bạo lực học đường.

Quán triệt trong CB, GV, NV việc thực hiện đạo đức nhà giáo. Tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng bạo lực, bạo hành học sinh, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của học sinh.

2. Kế hoạch tổ chức bán trú.

2.1.Chỉ tiêu phấn đấu:

Tổ chức cho 393/393 trẻ ăn bán trú tại trường, tỷ lệ 100 % số trẻ được ăn bán trú tại trường theo đơn cụ thể, xây dựng thực đơn 10 ngày không lặp lại.

Có đầy đủ đồ dùng phục vụ bán trú cho trẻ.

100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về thể chất lẫn tinh thần;

100% trẻ trong độ tuổi được tiêm chủng đúng lịch. 100% số trẻ được cân đo và theo dõi bằng biểu đồ phát triển. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cuối năm cả 2 thể dưới 2%; 100%  trẻ có đầy đủ đồ dùng cá nhân, có ký hiệu riêng; 100% nhân viên nuôi dưỡng có trình độ đào tạo đạt chuẩn theo yêu cầu, tâm huyết, nhiệt tình.Nhà trường, Hội trưởng hội phụ huynh các lớp hợp đồng thực phẩm với các nhà hàng cung cấp thực phẩm. Có giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có giấy phép kinh doanh hợp pháp, cung cấp thực phẩm có nguồn gốc rõ rang, tươi sạch.

2.2. Biện pháp thực hiện:

- Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, hội cha mẹ học sinh để thống nhất hình thức tổ chức cho trẻ ăn bán trú.

- Tăng cường công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh và mọi người trong cộng đồng về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Nhà trường cùng với chính quyền địa phương, hội CMHS tiếp tục bổ sung cơ sở vật chất tốt hơn để phục vụ bán trú.

- Hợp đồng với nhân viên phục vụ có đủ sức khỏe, kh năng nấu ăn, phục vụ, thực hiện chi trả tiền công theo công văn chỉ đạo.

-Lên thực đơn theo từng tuần đảm bảo chất lượng dinh dưỡng cho từng bữa ăn,thực đơn 10 ngày không lặp lại, để không gây chán ăn cho trẻ.

- Thực hiện tốt công tác kiểm thực 3 bước, lưu mẫu thức ăn;BGH, làm tốt công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, có chế độ ăn riêng và theo dõi hàng tháng trẻ SDD và trẻ thấp còi một cách thường xuyên.

- Công tác bán trú hàng ngày được thể hiện đẩy đủ, rõ ràng, công khai trên các loại hồ sơ sổ sách quy định, trong đó đặc biệt quan tâm các hồ sơ quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng đầu vào, đầu ra của thực phẩm trước và sau khi chế biến. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thực phẩm.

- Bộ phận kế toán, thủ quỹ thực hiện công tác thu chi theo đúng quy định, cập nhật số liệu chi theo từng ngày và thanh quyết toán theo từng tháng.

3. Kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học. 

3.1.Chỉ tiêu phấn đấu:100% số trẻ được rèn luyện thể chất qua hoạt động thế chất và các hoạt động vận động.

14/14 lớp đảm bảo vệ sinh, cảnh quan vệ sinh môi trường.

100% trẻ có sổ theo dõi sức khỏe kịp thời

Phối kết hợp với trung tâm y tế dự phòng huyện và Trạm y tế xã để 100% số trẻ được cân đo, khám sức khỏe định kỳ, có biện pháp tư vấn cho phụ huynh cùng tham gia theo dõi sự phát triển về sức khỏe cho trẻ.

3.2. Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường có phương án đón trả trẻ đảm bảo an toàn, phòng chống dịch covi19. Có đủ đồ dùng dụng cụ phòng chống dịch.

-Tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng chống cháy nổ, phòng chống và ứng phó với thiên tai… bằng các biện pháp và hình thức khác nhau: Tuyên truyền trong các hoạt động học, chơi, giờ đón trả trẻ, mọi lúc mọi nơi, lồng ghép trong các môn học, trên phát thanh y tế, pano áp phích v.v…

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% số học sinh trong trường. Tổng hợp phân loại bệnh chuyên khoa và có kế hoạch phối hợp với phụ huynh học sinh để đưa con em mình đến cơ sở y tế điều trị khi phát hiện ra bệnh.

Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục môi trường gắn liền với cuộc vận động  xây dựng trường “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”, “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Tôn tạo khuôn viên, cắt tỉa cành cây để đảm bảo trường thoáng, mát, đẹp.

Quản lý, xử lý tốt rác thải, phân loại rác để công ty môi trường thu gom. Giáo dục ý thức giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp bằng các việc làm và hoạt động: Vệ sinh lớp, trường hàng ngày theo khu vực đã phân công, không vứt rác bừa bãi, cách sử dụng công trình vệ sinh.

Về việc vệ sinh, phòng chống các bệnh: Thực hiện tốt nội dung giáo dục vệ sinh răng miệng, đánh răng tại trường. Kết hợp với đoàn khám sức khỏe tổ chức khám và hướng dẫn cho học sinh thực hành vệ sinh răng miệng, cách rửa tay bằng xà phòng, cách làm vệ sinh xung quanh lớp học.

4. Kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường trong trường mầm non.

4.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

Bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm nhằm giảm thiểu bạo lực học đường.

100% trẻ được bảo đảm an toàn lành mạnh, thân thiện

100% CBGVNV được nghe phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống bạo lực học đường. 

Công khai kế hoạch và các kênh tiếp nhận thông tin về bạo lực học đường;

Thực hiện các biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời khi có người học bị bạo lực học đường.

Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương về phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực học đường

4.2. Biện pháp thực hiện:

 Triển khai tới toàn thể CB, GV, NV Công văn số 1901/SGD ĐT-CTTT ngày 16/9/2022 của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh về việc yêu cầu tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong trường học; Công văn số 1901/SGD ĐT-CTTT ngày 19/9/2022 của V/v tăng cường các giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường, đảm bảo trật tự ATGT trong trường học; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, chấp hành pháp luật cho, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác và ngăn ngừa hành vi bạo lực học đường.

Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật của học sinh trong nội dung, chương trình, hoạt động giáo dục trong trường mầm non.

Lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.

Xây dựng và thực hiện có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục. Hằng năm tổ chức ký cam kết phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình người học và các tổ chức khác trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

Tổ chức đánh giá, rà soát, bố trí đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên phù hợp với chuyên môn, năng lực cá nhân, đảm bảo trong cơ sở giáo dục không có cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp vụ. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với nhà giáo có hành vi bạo lực.

Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên đề về nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo và việc áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực trong nhà trường.

Thiết lập các kênh thông tin về bạo lực học đường của cơ sở giáo dục: hộp thư góp ý, đường đây nóng, kênh thông tin liên lạc giữa cơ sở giáo dục và gia đình người học để tăng cường phối hợp quản lý, xử lý các tình huống liên quan tới bạo lực học đường.

Quán triệt trong CB, GV, NV việc thực hiện đạo đức nhà giáo. Tuyệt đối không để xảy ra hiện tượng bạo lực, bạo hành học sinh, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của học sinh.

5. Kế hoạch tiếp tục thực hiện các chuyên đề.

4.1.Chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; Lồng ghép phương pháp Steam vào giảng dạy CS-GD trẻ.

5.1.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

100% nhóm lớp tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;

100% cán bộ quản lý, giáo viên biết vận dụng phương pháp giáo dục “ lấy trẻ làm trung tâm” trong các hoạt động CSGD trẻ.

100% trẻ hứng thú trải nghiệm vào các hoạt động, biết suy nghĩ, mình nên làm gì, làm như thế nào.

+ 100% giáo viên biết đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, biết lồng ghép phương pháp Steam vào giảng . Tổ chức nhiều hoạt động trãi nghiệm để trẻ được tham gia khám phá và rút ra được kết quả cho bản thân trẻ và nói được kết quả đó cho bạn và cô giáo để chia sẻ kinh nghiệm cùng bạn bè, cô chỉ gợi mỡ không áp đặt trẻ

+ 100% các nhóm, lớp làm tốt công tác tuyên truyền phối hợp, tạo sự thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.

- Xây dựng các mô hình lớp điểm về môi trường hạnh phúc lớp học ở các lớp 3 tuổi D, 4 tuổi D, 5 tuổi A, XD môi trường điểm về GD lấy trẻ làm trung tâm, trang trí góc học mở cho trẻ hoạt động: Các lớp 5 tuổi, 4 tuổi.

5.1.2. Biện pháp thực hiện:

Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường giáo dục nhằm khuyến khích trẻ hoạt động tích cực. Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để làm và bổ sung học liệu, đồ dùng, đồ chơi phong phú; Thường xuyên vệ sinh góc chơi; sắp xếp gọn gàng, thẩm mỹ, khoa học; Tổ chức các hoạt động trong lớp học, ngoài trời luôn đặt trẻ vào trung tâm của quá trình giáo dục, có nghĩa là tạo mọi cơ hội cho trẻ được tham gia vào các hoạt động, cho trẻ sử dụng theo nhiều cách khác nhau, sáng tạo.

Giáo viên chỉ là người tạo cơ hội, hướng dẫn, gợi mở giúp trẻ được chiếm lĩnh kiến thức.

Trẻ vừa là chủ thể của hoạt động: Khi trẻ được tham gia trải nghiệm, giao tiếp, chia sẻ thì hoạt động giáo dục có hiệu quả nhất.

Chỉ đạo giáo viên thường xuyên chia sẻ và đồng hành cùng trẻ khi tổ chức các hoạt động; Chỉ đạo giáo viên tạo ra các tình huống có vấn đề, kích thích trẻ suy nghĩ và tìm kiếm phương thức giải quyết.

Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương để làm và bổ sung học liệu, đồ dùng, đồ chơi phong phú; Thường xuyên vệ sinh góc chơi; sắp xếp gọn gàng, thẩm mỹ, khoa học; Tổ chức các hoạt động trong lớp học, ngoài trời luôn đặt trẻ vào trung tâm của quá trình giáo dục, có nghĩa là tạo mọi cơ hội cho trẻ được tham gia vào các hoạt động, cho trẻ sử dụng theo nhiều cách khác nhau, sáng tạo.Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường trong việc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Chỉ đạo các nhóm lớp trang trí lớp học, tạo môi trường gần gũi thân thiện đối với trẻ, tạo không gian cho trẻ vận động, trải nghiệm

Nhà trường bổ sung tranh ảnh về các chủ đề trong năm học. Bổ sung các mảng tranh có nội dung giáo dục trẻ.

5.2.  Nâng cao năng lực giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non phù hợp thực tế trường và địa phương.

5.2.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

100% nhóm lớp tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề giáo dục phát triển vận động.

100% cán bộ quản lý giáo viên  biết khai thác sử dụng các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề nhằm nâng cao kỷ năng vận động cho trẻ;

14/14 lớp mẫu giáo thực hiện tốt: “ Ngày hội thể thao cho trẻ”

5.2.2. Biện pháp thực hiện:

Nhà trư­­ờng xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ mầm non theo năm, tháng và từng tuần.

Tổ chức tốt hoạt động thể dục vào buổi sáng giữa các khối lớp trong trường phù hợp với điều kiện thời tiết và thực hiện theo chủ đề.

Bồi dưỡng chuyên môn chuyên đề cho đội ngũ giáo viên, xây dựng tiết dạy mẫu, tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tuần. Tăng cường thời lượng vận động cho trẻ thông qua các giờ hoạt động chung, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, dạo chơi tham quan, trò chơi vận động, chú ý trẻ nhút nhát, ít vận động.

Tiếp tục tham mưu để bổ sung trang thiết bị, đồ dùng; Chỉ đạo giáo viên sưu tầm đồ dùng, đồ chơi để phục vụ tốt cho hoạt động GDPTVĐ.

Chỉ đạo các nhóm lớp tăng cường hệ thống bài tập vận động giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khéo léo, khoẻ mạnh, hồn nhiên.

Đa dạng hoá hình thức tổ chức hoạt động phát triển vận động như: Tổ chức hội thi giữa các nhóm lớp, tổ chức theo cụm trường, tăng cường tính độc lập, tự chủ của trẻ. Phát huy có hiệu quả các trang thiết bị, dụng cụ GDPTVĐ.

Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng, nội dung, phương pháp GDPTVĐ trẻ mầm non cho các bậc phụ huynh và cộng đồng qua hình thức phát thanh, quảng bá, họp phụ huynh. Đồng thời tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để có sự hỗ trợ về trang thiết bị GDPTVĐ cho trường MN

5.3. Bồi dưỡng chuyên đề đạo đức nhà giáo trong trường mầm non.

5.3.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

- Đoàn kết, tương trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và học sinh.

- Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, tôn trọng lẫn nhau; chăm sóc, giáo dục con cái học hành ngoan ngoãn, lễ độ; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.

- Luôn ý thức có trách nhiệm đối với tương lai của mỗi học sinh, với tiền đồ của dân tộc.

- 100% CBGVNV Gần gũi yêu thương trẻ, xứng đáng là người mẹ thứ 2 của trẻ.

- Luôn tôn trọng học sinh, lắng nghe các ý kiến, quan tâm đến cảm xúc của trẻ

- Luôn tạo bầu không khí học tập tự giác, cởi mở, khuyến khích trẻ chủ động, sáng tạo học tập, tạo cơ hội công bằng đối với tất cả các học sinh.

- Tổ chức đón trẻ bằng nhiều hình thức theo các hình ảnh vui nhộn, tình cảm tạo không khí vui tươi phấn khỏi, dí dõm hấp dẫn trẻ đến trường. Tạo niềm vui yêu thích đến trường đối với trẻ.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trang phục phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán chú ý của học trò.

5.3.2. Biện pháp thực hiện:

- CGBVNV chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm túc chấp hành sự phân công của cấp trên; có ý thức vì tập thể sư phạm, tập thể học sinh của nhà trường, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà trường, gìn giữ và phát huy truyền thống “ Chăm sóc, giáo dục trẻ tốt”.

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

- Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xữ của nhà trường

- Tạo tinh thần cho giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, yêu thích nghề dạy học; có ý thức giữ gìn danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, yêu thương, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với học sinh, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng.

- Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá khách quan, đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

- Có thiện chí, sẵn sàng tiếp thu các ý kiến đóng góp, đồng thời  luôn chân tình  đóng góp ý kiến cho đồng nghiệp, cho lãnh đạo; thường xuyên tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

- Có tinh thần giữ gìn và bảo vệ uy tín, phẩm chất, đạo đức Nhà giáo.

- Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

- Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với học sinh; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

5.4. Nâng cao năng lực giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động đọc, viết cho trẻ mầm non phù hợp thực tế trường và địa phương.

5.4.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

- 100% các nhóm  lớp xây dựng môi trường chữ cái trong và ngoài lớp

- 100% nhóm lớp xây dựng được góc thư viện sáng tạo, phù hợp địa phương

- 100% các lớp 5 tuổi tổ chức tốt các tiết học với chữ cái nghiêm túc có chất lượng

- 100% giáo viên 5 tuổi được BHG, TCM  dự giờ các tiết học LQCC để bổ sung rút kinh nghiệm

5.4.2. Biện pháp thực hiện:

- Tổ 5 tuổi Xây dựng 2 tiết dạy mẫu theo 2 thể loại: Làm quen và Tập tô chữ cái để giáo viên dự giờ góp ý đúc rút kinh nghiệm vào tháng 10 và tháng 11/2022

- Tổ chức dạy mẫu mời phụ huynh tham gia dự giờ để tuyên truyền cho các phụ huynh hiểu về dạy chữ của MN, tránh việc dạy trước chương trình ghép và viết chữ theo vở ô ly như lớp 1.

- GV xây dựng môi trường chữ cái phong phú cho trẻ được làm quen mọi lúc mọi nơi.

5.5. Chuyên đề:  " Vệ sinh ATTP và phòng chống các dịch bệnh”,  

5.5.1. Chỉ tiêu phấn đấu:

- 100% các nhóm lớp tổ chức bữa ăn, ngủ ... cho trẻ theo đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh trong quá trình tổ chức ăn, ngủ cho trẻ.

- 100% trẻ được giáo dục về các chất dinh dưỡng, ăn uống hợp vệ sinh và nội dung giáo dục phù hợp với chủ đề.

- 100% lớp phối hợp tốt phụ huynh trong phòng chống dịch covit 19 ( Đón trẻ đúng giờ, không đưa xe vào trường, khong tụ tập trước cổng trường....)

-100% nhóm lớp có đủ đồ dùng vệ sinh nhóm lớp ( Dung dịch khữ khuẩn, nước lau nhà, xà phòng rữa tay...),vệ sinh cá nhân trẻ, có lịch vệ sinh tháng, tuần, hàng ngày vệ sinh lớp, vệ sinh môi trường sạch sẽ.

- 100% trẻ có thói quen đúng khi thực hiện khuyến cáo 5K của bộ y tế ( Đeo

khẩu trang đúng cách, đúng chổ vứt khẩu trang đúng nơi quy định, ...

- 100% trẻ mầm non từ 4 - 5 tuổi được giáo dục kỹ năng đánh răng đúng cách.

- 100% các nhóm lớp tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy.

5.5.2. Biện pháp thực hiện:

- Giáo dục trẻ có thói quen và kỹ năng rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, các nhóm lớp thực hiện thường xuyên vệ sinh môi trường vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, tay nắm cửa.... Các nhóm lớp đều có thùng đựng rác để đúng nơi quy định. Trẻ có thói quen bỏ rác dúng nơi quy định.

- Các lớp được chấm điểm về dinh dưỡng VSATTP theo quy định vào cuối học kỳ I và cuối năm học, số lớp đạt yêu cầu trở lên đạt 80% trở lên để có sự thi đua.

- Nhà trường thực hiện đảm bảo công tác nuôi dưỡng đảm bảo về VSATTP không để tình trạng ngộ độc thức ăn trong bếp ăn. Nhà trường có hợp đồng thực phẩm đủ 3 bước, lưu mẫu thực phẩm đủ 24h theo đúng qui định

- Có Nhà bếp và đồ dùng nhà bếp luôn sạch sẽ ngăn nắp, có bảng biểu theo đúng quy định. Thực hiện chế biến và nấu ăn cho trẻ đảm bảo đúng và đủ định lượng. Tuyệt đối không được bớt khẩu phẩn ăn của trẻ.

- Cho trẻ mầm non súc miệng bằng nước muối loãng.

- Tuyên truyền với phụ huynh về cách phòng chống dịch bệnh.

- Chỉ đạo giáo viên khử khuẩn đồ dùng, sàn nhà thường xuyên để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ...

IV. Chỉ tiêu cụ thể:

1. Tập trung thực hiện kế hoạch phát triển trường lớp:

- Huy động 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi ra lớp

- Huy động trẻ mẫu giáo 3 tuổi ra lớp  đảm bảo quy mô lớp và đội ngũ giáo viên theo nhu cầu đi học của trẻ.

- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: Đối với mẫu giáo 3 tuổi: 91%; 4 tuổi  trên 92%; trẻ 5 tuổi trên 96% ;

2. Phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi.

- Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường MN và được chuẩn bị tốt tâm thế

chuẩn bị vào lớp 1.

- 100% lớp MG 5 tuổi được làm quen với máy vi tính.

- Duy trì trường đạt chuẩn PCGDMNT5T vững chắc tại thời điểm

tháng 12 năm 2022.

3. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- 100% trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối;

- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường MN;

- Mức ăn bán trú: tối thiểu 20.000đ/ngày/ trẻ (Mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ; Trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì có chế độ ăn riêng.

- 100% trẻ được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng sức khỏe 4 lần/ năm học,

khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.

- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng ở mỗi thể xuống dưới 2,%

- 86% trở lên trẻ phát triển đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển;

- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.

-Trường xây dựng bảng tuyên truyền các bậc cha mẹ, cộng đồng về CSGD trẻ, pháp luật và các sự kiện thời sự trong năm.

- Trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường

có hiệu quả, ít nhất 1 chủ đề 1 lần với quy mô chung toàn trường.

4. Xây dựng CSVC, cảnh quan, trường chuẩn Quốc gia:

- Giữ vững trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức 2

- 100% lớp có đủ phòng học, có đủ đồ dùng, trang thiết bị dạy học.

  - Trường được đánh giá an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.

- Trường có công trình vệ sinh nước sạch cho giáo viên, hệ thống mương thoát nước, có nắp đậy, xử lý rác thải.

- 100% công trình vệ sinh trẻ sử dụng tốt hàng ngày.

- Trường có sân chơi an toàn giao thông kiên cố, lâu dài, sử dụng

thường xuyên. Vườn cổ tích, sân vận động lát cỏ nhân tạo.

5. Công tác thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục:

- 65% giáo viên được kiểm tra chuyên đề; 35% GV được kiểm tra toàn diện, 70% giáo viên được kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp.

- Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, tiêu chí trường mầm non xếp thứ hạng cao hơn năm học trước.

V. Danh hiệu thi đua

1. Cá nhân:

- Lao động tiên tiến: 24/29 đạt tỷ lệ 82,8% ;

- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 5/29, tỷ lệ 17,5%;

- 3 đc được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen

- Giáo viên giỏi cấp huyện: 8/25 =32%;

2. Tập thể:

- Tập thể lao động tiên tiến;

- Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Công đoàn vững mạnh XS.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Đối với Hiệu trưởng: Thông qua hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học để điều chỉnh kế hoạch. Triển khai cho tập thể, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch. Giám sát, kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch.

2. Đối với Phó Hiệu trưởng: Xây dựng các loại kế hoạch theo sự phân công chỉ đạo của Hiệu trưởng; trực tiếp chỉ đạo giáo viên xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cụ thể cho các lớp.

3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch của tổ và triển khai cho toàn thể thành viên trong tổ cùng thực hiện.

4. Đối với cá nhân cán bộ giáo viên, nhân viên.Tự xây dựng kế hoạch cá nhân, nghiêm túc thực hiện chức trách nhiệm về kế hoạch của mình.

 

  Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Nghi Xuân (báo cáo);

- BGH, các tổ CM (để chỉ đạo thực hiện);

- Giáo  viên, nhân viên ( thực hiện);

.- Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Phan Thị Anh Đào

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DỰ KIẾN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM  HÀNG THÁNG

NĂM HỌC 2022 – 2023

 

Tháng, năm

Nhiệm vụ trọng tâm

Người thực hiện

Điều chỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

8/2022

- Họp hội đồng trả phép

- Lao động dọn vệ sinh, phong quang trường lớp, Phun khử khuẩn

- Chỉ đạo làm tốt công tác phòng chống dịch covi19

- Chỉ đạo làm tốt các công tác điều tra, tuyển sinh, bàn giao trẻ lên lớp 1

- Họp phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV. .- Tham gia sinh hoạt chuyên đề cấp trường đầu năm cho CB, GV, NV ngày 17 và 18/8/2022.

- Hoàn thiện hồ sơ, số liệu tuyển sinh.

- Chỉ đạo tập văn nghệ chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.
 - BGH xây dựng kế hoạch tham mưu chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và các điều kiện khác cho năm học mới

- Tuyển nhân viên nuôi dưỡng

- Làm hợp đồng với các nhà hang cung cấp thưc phẩm

HT

       BGH

 

BGH và GV

 

BGH, TTCM

Toàn trường

ĐC Hà

 Đc Huyến

HT và KT

Hội đồng xét tuyển

BGH và hôi trưởng hội PH

BGH

BGH-

 

 

 

 

 

 

9/2022

-  Tổ chức khai giảng năm học mới

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình theo từng độ tuổi, ổn định nề nếp đi vào chất lượng. Thực hiện chương trình theo chủ đề:“ Trường mầm non” từ ngày 06/9

- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 1 cho trẻ (ngày 15-17/9/2022)

- Tham gia Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2022 – 2023 của ngành

- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2023 và hội nghị viên chức người lao động cho CB, GV, NV tại trường

 Học chính tri đầu năm-

- Triển khai bộ quy tắc ứng xử, quy chế dân chủ cơ sở cho CB,GV, NV

- Làm kế hoạch vận động tài trợ

- Hoàn thành số liệu đầu năm trên cơ sở dữ liệu

- Triển khai họp BCHPH đầu năm

HT, CTCĐ

BGH

 

 

 

BGH, GV và trạm y tế xã

BGH và TTCM

Toàn trường

BGH và TTCM,

HT

HT PHT

HT và KT  KT , ĐC Hà BGH

 

 

 

 

 

10/2022

- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDXMC năm 2022

 - Phối hợp với UBND xã và các trường học trên địa bàn Tổ chức tuần lễ học tập suốt đời;

- Họp phụ huynh toàn trường;

- Tổ chức giao lưu dinh dưỡng trẻ thơ cấp huyện;

- Sinh hoạt chuyên môn;

Tổ chức” tuần lễ sức khỏe cho trẻ”

-Giao lưu bóng chuyền hơi nữ;

- Kiểm tra kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn

- Kiểm tra nhiệm vụ của nhà giáo

- Kiểm tra thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, 3 công khai

- Kiểm tra chuyên đề 2 GV - Chỉ đạo nộp và chấm bài thu hoạch nội dung bồi dưỡng 2

- Chỉ đạo chuyên môn thao giảng chào mừng ngày 20/10.

- Chỉ đạo xây dựng 3 lớp điểm về mô hình : “Lớp học hạnh phúc” (3D, 4D, 5A)

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

Đ/c Hiếu

Toàn trường

Toàn trường

GV dự thi

BGH

Toàn trường

Toàn trường

   BGH  

 

Đ c Hà,

Ban KTNB

BGH và TTCM

GV

 

BGH

 

HT, ĐC Hà

BCHCĐ

 

 

 

11/2022

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982-20/11/2022).

- Thi giáo viên giỏi cấp trường vòng lý thuyết

- Kiểm tra việc thực hiện của nhà giáo

- Kiểm tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 2 GV, thao giảng, dự giờ

- Chỉ đạo xây dựng mô hình tiêu biểu chào mừng 40 năm này nhà giáo VN 20/11

- Chỉ đạo chuyên môn lên kế hoạch thao giảng chào mừng 20/11.

- Chỉ đạo học tập BDTX theo nội dung bồi dưỡng 3

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

-Dạy mẫu quay video khối 4 tuổi

- Dự giờ tiết dạy, lớp học hạnh phúc

    BGH

 

    BGH

HP, TTCM

 

 

BGH

 

BGH,

       BGH

 

ĐC Đào, đc Hiếu

ĐC Hiếu

BGH

 

 

 

12/2022

- Kiểm tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 3 GV

- Kiểm  tra công tác tài chính, CSVC

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo:

- Tổ chức cân đo, lên biểu đồ sức khỏe lần 2 cho trẻ (  từ ngày 13 đến ngày 15/12/2022);

- Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (18/12/2022)

- Chỉ đạo các hoạt động chuẩn bị cho sơ kết học kỳ I.

- Tổ chức cho trẻ 5 tuổi tham quan trải nghiệm ở đồn BP Lạch Kèn

- Hoàn thành hồ sơ trình cấp trên công nhận PCGDMNCTENT năm 2022;

- Sinh hoạt chuyên môn liên trường

- Thi giáo viên giỏi trường vòng 2

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

PHT, TTCM

 

Toàn trường

Đ/c Hà

 

HT

 

Đ/c Hà và GV 5 tuổi

Đ/c Đào ĐC Hiếu

Toàn trường

ĐC BGH

 

 

 

01/2023

- Kiểm tra khẩu phần ăn của trẻ

- Kiểm tra chuyên đề 3 giáo viên, KT toàn diện 1 GV

- Kiểm tra hồ sơ GV

- Kiểm tra hồ sơ cán bộ CC, VC

- Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo nâng cao các hoạt động trong trường

- Dự giờ; kiểm tra các hoạt động tại các nhóm, lớp

- Thi GV giỏi huyên vòng 2

- Tổ chức ngày hội tết và mùa xuân

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

- Phổ biến Nghị định 115/2020 quy định về tuyển dụng và sử dụng QLVC

PHT, TTCM

 

HT

  

BGH

 

GV

Toàn trường

Đc Đào

 

 

 

02/2023

 

- Kiểm  tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo

- Kiểm tra toàn diên 1 GV, chuyên đề 1 GV

- Kiểm tra công tác bán trú

- Kiểm tra công tác BDTX

- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (13-14/02/2022).

- Tổ chức ngày hội thể thao cho trẻ

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

- Tổ chức tết trồng cây

PHT, TTCM

Toàn trường

BGH, TTCM

Toàn trường

CĐ và nhà trường

 

 

 

3/2023

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo

- Kiểm tra toàn diện 1 GV;  chuyên đề 2 GV

- Kiểm tra công tác kiểm định CLGD

- Tổ chức chương trình “Tôi yêu Việt Nam”

- Kiểm tra công tác VSMT

- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (12/3/2023);

- Chỉ đạo chấm bài thu hoạch nội dung bồi dưỡng 3.

- Tổ chức thao giảng chào mừng ngày 8/3.

- Dự giờ; kiểm tra các hoạt động tại các nhóm, lớp

- Tổ chức ngày hội 8/3( Ngày quốc tế phụ nữ)

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

- Phổ biến nghị định số 84/2020 quy định chi tiết một số điều của luật GD

PHT, TTCM

 

Trạm y tế xã và toàn thể BGH và TTCM

BGH, TTCM

BGH, TTCM

BGH và CĐ

Đ/c Hiếu

 

 

 

 

 

4/2023

- Kiểm tra toàn diện 1 GV;Kiểm tra chuyên đề1 GV

- Kiểm tra đánh giá xếp loại chu kỳ BDTX

- Kiểm tra các cuộc vận động và các phong trào TĐ

- Kiểm tra hồ sơ các tổ chuyên môn, hồ sơ bán trú

- Dự giờ; kiểm tra các hoạt động tại các nhóm, lớp

- Hoàn thành, đánh giá kết quả bồi dưỡng T Xuyên

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối chủ đề

- Tổ chức ngày hội, ngày lễ chào mừng 30/4 và 1/5

BGH

BGH và TTCM

BGH và TTCM

 

ĐC Hà

 

 

 

 

 

5/2022

Kiểm tra toàn diện 1 GV.Đánh giá thực hiện các hoạt động, phong trào thi đua.

Đánh giá trẻ cuối năm theo các lĩnh vực phát triển

Kiểm tra tài chính cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp cuối năm học.

Đánh giá xếp loại CC, VC và chuẩn NN

- Tổ chức cân đo cho trẻ lần 4

- Tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Họp bình xét thi đua cuối năm

- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm học 2022-2023

- Tổ chức tổng kết năm học và làm lễ chia tay trẻ 5 tuổi ra trường

Hoàn thành báo cáo tổng kết năm học  

- Đánh giá các tiêu chí thi đua cuối năm;.

- Tổ chức mừng sinh nhật Bác Hồ và tham quan trải nghiệm trường tiểu học Xuân Liên

- Khảo sát đánh giá trẻ cuối năm

- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2022-2023

- Kiểm tra CSVC cuối năm

Toàn thể GV

 

Toàn trường

 

Toàn trường

Đ/c Hiếu

Đ/c Hà

ĐC Đào

Hội đồng thi đua trường

ĐC Hà ; GV 5 tuổi

HĐTĐ

 

Đc Hiếu

BKTNB

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN CÔNG  NHIỆM VỤ CHO CB, GV, NV NĂM HỌC 2022- 2023

    ( Kèm theo Quyết định số 55/QĐ-TrMN, ngày 01 tháng 09 năm 2022)

I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO BGH.

1.Đồng chí  Phan Thị Anh Đào

1.1. Chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động của nhà trường

1.2. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

1.3. Thành lập tổ chuyên môn, và các hội đồng tư vấn. Bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất thành viên hội đồng trường để các cấp có thẩm quyền Quyết định.  

1.4. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia vào quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với  giáo viên, nhân viên theo quy định.

1.5. Quản lý  và sử dụng hiệu quả  các nguồn tài chính, tà sản của nhà trường. Quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

1.6. Tiếp nhận và quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ. Khen thưởng, đánh giá kết quả  theo các nội dung nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ GD quy định.

1.7. Trực tiếp duyệt chi, ký các công văn, chứng nhận, các văn bản, xây dựng chương trình công tác, kế hoạch, đề án thuộc nội dung công việc được giao để tham mưu với các cấp có thẩm quyền.

1.8. Dự các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/ tuần, được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định.

1.9. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục.

1.10 Thực hiện xã hội hoá giáo dục phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng.

2. Đ/c Phan Thị Hiếu- P. Hiệu trưởng 1

- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi Hiệu trưởng đi vắng khi được Hiệu trưởng  ủy quyền.

- Chịu trách nhiệm chính về hoạt động chuyên môn 3 tuổi  và nuôi dưỡng, v phụ trách các mảng công tác sau:

+  Phụ trách công tác bán trú, Công tác Đảm bảo an toàn, VSMT, VSATTP, phòng chống dịch bệnh.

+ Công tác PCGDTE5T

+ Công tác kiểm tra: Công tác tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Phụ trách lưu giữ hồ sơ CC, VC,

 + Phụ trách hồ sơ Hồ sơ pháp luật.

+ Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, các chuyên đề.

+ Chỉ đạo viết tin bài tổ mẫu gáo 3 tuổi  đăng trên trang web của trường mỗi tháng ít nhất 1 tin bài.

- Chỉ đạo công tác lao động vệ sinh môi trường trong nhà trường.

- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn

- Chỉ đạo việc thực hiện qui chế chuyên môn của tổ MG 3 tuổi

- Giám sát chỉ đạo việc thực hiện chương trình dạy  3 tuổi

- Công tác bồi dưỡng GV, kiểm tra toàn diện GV, hồ sơ chuyên môn của

giáo viên,

- Tổ chức các kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Phụ trách ký duyệt giáo án các tổ trưởng, giáo án giáo viên tổ MG  3 tuổi

- Trực tiếp ký duyệt kế hoạch hoạt động của giáo viên, công văn, văn bản có liên quan về mảng công việc phụ trách; xây dựng chương trình công tác, làm các báo cáo, kế hoạch thuộc nội dung được giao để tham mưu cho Hiệu trưởng.

- Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

3. Đ/c Lê Thị Thu Hà – Phó Hiệu trưởng 2:

- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi Hiệu trưởng đi vắng hoặc khi được ủy quyền.

- Chịu trách nhiệm chính về công tác chuyên môn mẫu giáo 4 tuổi và 5 tuổi

- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn Mẫu giáo

- Chỉ đạo viết tin bài của tổ mẫu giáo  4 và 5  tuổi đăng trên trang web của trường mỗi tháng ít nhất 2 tin bài

- Phụ trách công tác KĐCL, hồ sơ kiểm tra nội bộ, hồ sơ PCCC,  Phụ trách các phong trào thi đua. Phụ trách thi đua khen thưởng. Phụ trách các phong trào, hội thi do ngành, địa phương phát động. Phụ trách phân công tổ chức các hội nghị lễ hội.

- Chỉ đạo việc thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên 4 và 5 tuổi

- Lập kế hoạch chuyên môn, kế hoạch giáo dục, kế hoạch chuyên đề, kế hoạch kiểm tra dự giờ lên lớp của giáo viên khối mẫu giáo 4 và tuổi,

- Giám sát chỉ đạo việc thực hiện chương trình dạy học.

          - Phụ trách hồ sơ BDTX; Hồ sơ tuyển sinh;

- Tổ chức các kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Phụ trách ký duyệt giáo án các tổ trưởng, giáo án giáo viên mẫu giáo.

 - Duyệt kế hoạch tổ chuyên môn mẫu giáo.

- Phụ trách VHVN-TDTT.

+ Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, các chuyên đề.

- Trực tiếp ký duyệt kế hoạch hoạt động của giáo viên, công văn, văn bản có liên quan về mảng công việc phụ trách; xây dựng chương trình công tác, làm các báo cáo, kế hoạch thuộc nội dung được giao để tham mưu cho Hiệu trưởng.

- Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

*. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

 TT

HỌ TÊN

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1

Tổ trưởng CM 3 Tuổi

Lê Thị Mai Hiên

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học.

- Tổ chức SHCM định kì ít nhất 2 tuần một lần

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục các thành viên trong tổ nhà trẻ theo kế hoạch nhà trường.

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra, kí duyệt giáo án giáo viên nhà trẻ

- Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

2

Tổ trưởng CM

 MG 4 tuổi

Nguyễn Thị Lý

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học

- Tổ chức SHCM định kì ít nhất 2 tuần một lần

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục các thành viên trong khối 4 tuổi theo kế hoạch nhà trường

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN.

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra bài soạn, hồ sơ giáo viên 4 tuổi

 Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

3

Tổ trưởng CM

 MG 5 tuổi

Nguyễn Thị Huyến

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học

- Tổ chức SHCM định kì ít nhất 2 tuần một lần

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục các thành viên trong khối 5 tuổi theo kế hoạch nhà trường

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN.

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra bài soạn, hồ sơ giáo viên 5 tuổi

 Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

4

Tổ phó CM 5 tuổi

Nguyễn Thị Hưng

 Cùng tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học.

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, tài sản, thiết bị giáo dục các giáo viên trong khối 5 tuổi theo kế hoạch nhà trường.

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra bài soạn, hồ sơ giáo viên 5 tuổi

- Theo dõi chấm công giáo viên  tuổi

- Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

- Cùng tổ tham gia viết bài đăng tin lên trang Wed của trường và phòng.

- Tham gia các hoạt động khác của trường và địa phương.

 

5

Tổ phó CM MG 4 tuổi

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Cùng tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học.

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, tài sản, thiết bị giáo dục các giáo viên trong khối 4 tuổi theo kế hoạch nhà trường.

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra bài soạn, hồ sơ giáo viên 4 tuổi

- Theo dõi chấm công giáo viên 4 tuổi

- Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

- Cùng tổ tham gia viết bài đăng tin lên trang Wed của trường và phòng.

- Tham gia các hoạt động khác của trường và địa phương.

 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ phó CMMG 3 tuổi

Phan Thị Nhàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cùng tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học.

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, tài sản, thiết bị giáo dục các giáo viên trong khối 3 tuổi theo kế hoạch nhà trường.

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên

- Kiểm tra bài soạn, hồ sơ giáo viên 3 tuổi

- Theo dõi chấm công giáo viên 3 tuổi

- Tham gia bồi dưỡng, tư vấn về công tác BDTX, thi GV giỏi cho GV trong tổ.

- Cùng tổ tham gia viết bài đăng tin lên trang Wed của trường và phòng.

- Tham gia các hoạt động khác của trường và địa phương

7

Hoàng Thị Huyền, NV Kế toán

 

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán:

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài sản, sổ sách liên quan đến công tác tài chính theo quy định của pháp luật

-Tham gia hội đồng tư vấn, kiểm kê thanh lý tài sản…, và các hoạt động tổ chức đoàn thể trong Nhà trường.

 -Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao

- Phụ trách  hồ sơ bán trú trường.

- Theo dõi công văn đi, đến, chuyển công văn đến và báo cáo Hiệu trưởng.

- Soạn thảo  một số văn bản khi được phân công

- Phụ trách quản lí trang website, các văn bản và dữ liệu phục vụ trường học trên trang thông tin nhà trường.

- Thực hiện các chương trình hội nghị trực tuyến do ngành  tổ chức để cán bộ, GV,NV theo dõi

- Viết và đăng các tin bài trên trang Web của trường, của nghành.

- Lưu giữ hồ sơ nhà trường

- Phụ trách phần mềm pemis; phần mềm kế toán.

- Hỗ trợ PHT phụ trách phần mềm PCGD, KĐCL

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao.